特定技能1号用学習テキスト(5.0版)

飲食料品製造分野のテキストが改定されました。内容は皆さんが知っておかなければならない内容となっていますので復習もかねて読んでください。
V:Văn bản về lĩnh vực sản xuất thực phẩm và đồ uống đã được sửa đổi. Nội dung là điều mà mọi người nên biết, vì vậy vui lòng đọc nó để ôn lại.
I:Teks untuk bidang manufaktur makanan dan minuman telah direvisi. Kontennya adalah sesuatu yang harus diketahui semua orang, jadi harap membacanya sebagai penyegaran.

印刷して紙で欲しい人は教えてください。
V:Nếu bạn muốn in nó ra giấy, xin vui lòng cho tôi biết.
I:Jika Anda ingin mencetaknya di atas kertas, harap beri tahu saya.

また、あわせて労働安全用の動画もあるので見てください。
V:Ngoài ra còn có video về an toàn lao động, mời các bạn xem nhé.
I:Ada juga video tentang keselamatan kerja, jadi silakan tonton.

労働安全学習動画

餡の作り方

Ⅴ:Cách làm ankake
I:Cara membuat pasta kacang perak

片栗粉 15g / 水 200g
Ⅴ:Tinh bột khoai tây 15g/nước 200g
I:Tepung kentang 15g/air 200g

片栗粉と水をしっかりと混ぜる
Ⅴ:Campur tepung kentang dan air hingga rata
I:Campur tepung kentang dan air hingga rata

火加減は弱火〜中火
Ⅴ:Nhiệt độ nên ở mức thấp đến trung bình
I:Panasnya harus rendah hingga sedang

水溶き片栗粉をゆっくり回し入れ、とろみがつくまで絶えず混ぜる
Ⅴ:Từ từ cho tinh bột khoai tây đã hòa tan vào nước, khuấy liên tục cho đến khi đặc lại.
I:Masukkan tepung kentang yang telah dilarutkan dalam air secara perlahan, aduk terus hingga mengental.

水溶き片栗粉を一気に入れてしまうと、ダマになってしまいます。少しずつゆっくりと回し入れ、とろみがつくまで絶えず混ぜることで、なめらかなとろみに仕上がります。
Ⅴ:Nếu bạn cho tất cả tinh bột khoai tây hòa tan trong nước vào cùng một lúc, nó sẽ bị vón cục. Thêm hỗn hợp từ từ từng chút một, khuấy liên tục cho đến khi nó đặc lại để tạo thành một hỗn hợp mịn.
I:Jika Anda menambahkan tepung kentang yang larut dalam air sekaligus, maka akan menggumpal. Masukkan adonan secara perlahan sedikit demi sedikit sambil terus diaduk hingga mengental, hingga menghasilkan konsistensi yang halus.

水溶き片栗粉を加えてからは、混ぜながらふつふつとした状態を保ち、1分以上加熱することで、とろみが定着します。
Ⅴ:Sau khi thêm tinh bột khoai tây hòa tan trong nước vào, khuấy đều và giữ cho bột mịn và đun nóng ít nhất 1 phút để tạo độ đặc.
I:Setelah menambahkan tepung kentang yang telah dilarutkan air, biarkan mengembang sambil diaduk, dan panaskan minimal 1 menit untuk mengatur kekentalannya.

シャボネットの補充方法

サラヤシャボネットせっけん液ユ・ム(以下、「手洗い石鹸」という)の作り方は以下の通りです。
V:Dưới đây là cách làm xà phòng rửa tay:
I:Berikut cara membuat sabun tangan:

  1. ボトルの8割に水を入れます。
    V:Đổ đầy nước vào chai 80%.
    I:Isi botol 80% dengan air.
  2. 手洗い石鹸を注ぎます。
    V:Đổ xà phòng rửa tay.
    I:Tuangkan sabun tangan.
  3. 蓋を締めます。
    V:Vặn chặt nắp.
    I:Kencangkan tutupnya.

注意 V:Ghi chú I:Catatan

手洗い石鹸を原液でいれないようにしてください。器具が破損します。
V:Vui lòng không sử dụng xà phòng rửa tay không pha loãng. Thiết bị sẽ bị hư hỏng.
I:Tolong jangan gunakan sabun tangan yang tidak diencerkan. Peralatan akan rusak.

ちらし寿司の作り方

V:Cách làm chirashi sushi
I:Cara membuat chirashi sushi

①酢飯(すめし)の準備
 V:Chuẩn bị cơm dấm (sumeshi)
 I:Persiapan nasi cuka (sumeshi)

温かいご飯に大き目のボウルにご飯を入れて広げます。合わせ酢をまんべんなく全体にかけまわします。しゃもじを大きく動かして、底から混ぜ、しゃもじでご飯を切るように細かく混ぜ合わせます。
V:Trải cơm lên cơm ấm trong một tô lớn. Rắc đều hỗn hợp giấm lên toàn bộ món ăn. Di chuyển muỗng xới cơm xung quanh nhiều và trộn từ dưới lên, trộn đều như thể bạn đang xắt cơm bằng muỗng xới cơm.
I:Sebarkan nasi di atas nasi hangat dalam mangkuk besar. Taburkan campuran cuka secara merata ke seluruh bagian. Pindahkan rice scoop sebanyak-banyaknya dan aduk dari bawah, aduk hingga halus seperti sedang memotong nasi dengan rice scoop.

よく混ぜ合わせたら、ラップをかけて常温で保管します。(冷蔵庫に入れると固くなります)
V:Trộn đều, sau đó bọc lại bằng màng bọc thực phẩm và bảo quản ở nhiệt độ phòng. (Nó sẽ cứng lại nếu bạn để trong tủ lạnh)
I:Aduk rata, lalu tutup dengan plastik wrap dan simpan di suhu ruangan. (Ini akan mengeras jika Anda memasukkannya ke dalam lemari es)

②具材を盛り付ける
 V:sắp xếp các thành phần
 I:menyusun bahan-bahannya

うなぎのちらし寿司
V:Sushi lươn chirashi
I:Sushi belut chirashi

  1. 酢飯を茶碗に盛り付ける
    • V:Xếp cơm đã trộn giấm vào tô
    • I:Susun nasi cuka dalam mangkuk
  2. うなぎのタレを少しかける
    • V:Rưới một ít nước sốt lươn lên cơm.
    • I:Tuang sedikit saus belut di atas nasi.
  3. 錦糸卵(きんしたまご)を乗せうなぎをのせる
    • V:Phủ Kinshitamago lên trên và phủ lươn lên trên.
    • I:Taburi dengan Kinshitamago dan taburi dengan belut.
  4. 最後にキヌサヤを飾り付ける
    • V:Cuối cùng, trang trí bằng Kinusaya.
    • I:Terakhir hiasi dengan Kinusaya.